Công cụ tính trọng lượng inox, thép, nhôm online
Công cụ tính trọng lượng inox này cho ra ngay số kg/mét và tổng kg của hộp vuông, hộp chữ nhật, ống tròn, tấm, V góc, láp tròn đặc, lập là và thanh vuông đặc. Chọn vật liệu, chọn hình dạng, nhập kích thước theo mm là xong. Dùng được cho inox 304, 201, 316, 430, thép và nhôm. Miễn phí, không cần cài đặt, dùng tốt trên điện thoại.
Kết quả tính theo kích thước danh nghĩa và tỷ trọng tham khảo. Thực tế có thể lệch khoảng 3–5% do dung sai độ dày của nhà sản xuất.
Tải bảng tra in ra xưởng: Bảng tra trọng lượng inox 304 (PDF, 3 trang A4) – hộp vuông, hộp chữ nhật, ống tròn, tấm, V góc, láp đặc, lập là.
Cách dùng công cụ
- Chọn vật liệu: inox 304, 201, 316, 430, thép hoặc nhôm.
- Chọn hình dạng: hộp, ống, tấm, V, láp, lập là hoặc thanh vuông đặc.
- Nhập kích thước theo mm, chiều dài cây theo mét và số lượng.
- Đọc kết quả: kg trên 1 mét, kg của 1 cây (hoặc 1 tấm) và tổng kg.
Tỷ trọng các loại vật liệu dùng trong công cụ
| Vật liệu | Tỷ trọng (g/cm³) | Hay dùng cho |
|---|---|---|
| Inox 304 | 7,93 | Bàn, tủ, chậu rửa khu thực phẩm, phòng sạch, khu ẩm |
| Inox 201 | 7,80 | Bàn, kệ, tủ đặt ở khu khô |
| Inox 316 | 7,98 | Môi trường hóa chất, nước muối |
| Inox 430 | 7,75 | Đồ gia dụng, chi tiết trang trí |
| Thép carbon | 7,85 | Khung bàn, kệ, tủ sơn tĩnh điện |
| Nhôm | 2,70 | Nhôm định hình, tấm nhôm |
Công thức tính trọng lượng inox
Trọng lượng 1 mét (kg/m) = diện tích mặt cắt (mm²) × tỷ trọng (g/cm³) ÷ 1000. Diện tích mặt cắt của từng loại:
- Hộp vuông, hộp chữ nhật: 2 × t × (A + B − 2t)
- Ống tròn: π × (D − t) × t
- V góc: t × (A + B − t)
- Láp tròn đặc: π × D² ÷ 4
- Lập là: rộng × dày
- Tấm: khối lượng (kg) = dài × rộng × dày (mm) × tỷ trọng ÷ 1.000.000
Ví dụ: hộp inox 304 kích thước 40 x 40 x 1,2 mm có diện tích mặt cắt 2 × 1,2 × (40 + 40 − 2,4) = 186,24 mm², nặng 186,24 × 7,93 ÷ 1000 ≈ 1,48 kg/m, một cây 6 m nặng khoảng 8,86 kg.
Sản phẩm OSATA gia công theo bản vẽ
Đã tính xong khối lượng vật tư, anh chị có thể gửi bản vẽ để xưởng báo giá trọn gói các sản phẩm:
- Tủ inox 304 làm theo kích thước: tủ cánh mở, cửa lùa, tủ locker cho nhà máy, phòng sạch.
- Bàn thao tác inox: khung và mặt inox 201/304 cho khu thực phẩm, khu ẩm.
- Tủ quần áo phòng sạch: inox 304, cửa kính lùa, có thể lắp FFU.
- Gia công tủ thép sơn tĩnh điện theo yêu cầu.
- Gia công, lắp ráp nhôm định hình tại Hà Nội: khung máy, bàn, giá kệ nhôm.
Có thể anh chị cần thêm:
- Tính khối lượng bàn thao tác – Cộng tấm, hộp, ống thép của cả chiếc bàn
- Tính khối lượng tủ inox – Tấm, hộp, ống, V góc – chọn inox 304 hoặc 201
- Khai triển tấm chấn – Ra chiều dài phôi trước khi chấn
- Bảng tra ren, mũi khoan taro – M3–M24: bước ren, mũi khoan, cờ lê, lục giác
Câu hỏi thường gặp
Vì sao số tính ra khác số cân thực tế?
Độ dày thực của inox thường lệch so với độ dày danh nghĩa (ví dụ hàng 1,2 mm có thể chỉ dày 1,1 mm), bán kính góc của hộp cũng làm diện tích thay đổi. Vì vậy kết quả có thể lệch khoảng 3–5%.
Inox 201 và inox 304 nặng như nhau không?
Gần như nhau. Inox 304 nặng hơn inox 201 khoảng 1–2% với cùng kích thước.
Có tính được cho thép và nhôm không?
Có. Chọn "Thép carbon" hoặc "Nhôm" ở ô vật liệu, công thức hình dạng giữ nguyên.
Xem thêm: bảng tra khối lượng inox và thép, gia công inox theo yêu cầu, bàn thao tác, tủ inox, công cụ tính khối lượng bàn thao tác, công cụ tính khối lượng tủ inox. Cần gia công bàn, tủ, kệ inox theo bản vẽ, liên hệ OSATA – Hotline/Zalo 0962 856 901.
