Giá inox (kệ inox) là giá nhiều tầng bằng inox để dụng cụ, vật tư, hàng hóa trong xưởng sản xuất, kho, bếp công nghiệp và phòng sạch. Xưởng OSATA (Hoài Đức, Hà Nội) làm giá kệ inox theo kích thước bằng inox 201 và 304: giá tầng phẳng, phẳng đột lỗ, giá thanh, giá phi tròn, giá dây, kệ kho hạng nặng, giá để ủng. Gửi kích thước và tải mỗi tầng, OSATA gửi bản vẽ 3D duyệt trước khi làm. Hotline/Zalo 0962 856 901.
Giá inox là gì, dùng ở đâu?
Giá inox và kệ inox là một sản phẩm, hai cách gọi. Đó là khung inox nhiều tầng, mỗi tầng là tấm phẳng, tấm đột lỗ, thanh hộp, nan tròn hoặc dây; quanh tầng thường có thành chắn để đồ không rơi. Giá inox dùng ở khu làm việc cạnh chuyền, kho vật tư, bếp ăn công nghiệp và những chỗ ẩm, phải lau rửa thường xuyên, nơi giá thép sơn để lâu dễ gỉ.
Xưởng OSATA làm giá kệ inox theo không gian thực tế: chiếm ít diện tích nhưng đủ số tầng và đủ tải cho đồ để trên giá. Mỗi giá có bản vẽ 3D để khách duyệt trước khi cắt vật liệu.
Video: sản xuất giá kệ inox tại xưởng OSATA
Chọn giá inox theo đồ để trên giá
Đồ để trên giá quyết định kiểu mặt tầng và độ dày khung, sau đó mới chọn vật liệu.
| Đồ để trên giá | Loại giá nên dùng | Vật liệu hay chọn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Dụng cụ, chi tiết nhỏ, đồ khô | Giá inox phẳng 4 tầng, giá inox 4 tầng | Inox 201 hoặc 304 | Mặt kín, đồ nhỏ không lọt; có thành chắn quanh tầng |
| Đồ ướt, cần ráo nước, thoáng khí | Giá inox thanh 4 tầng, giá inox phi tròn 4 tầng | Inox 304 | Có khe thoáng, nước nhỏ xuống không đọng trên tầng |
| Đồ nhẹ, cần thoáng | Giá inox dây 3 tầng | Inox 201 hoặc 304 | Kết cấu nhẹ, hợp tải nhỏ |
| Phòng sạch, khu cần thoát bụi, thoát nước | Giá tầng đột lỗ (xem quy trình gia công giá kệ inox đột lỗ) | Inox 304 | Mặt phẳng vẫn để được đồ nhỏ, bụi và nước lọt qua lỗ |
| Hàng nặng, thùng vật tư trong kho | Giá kệ kho inox hạng nặng, kệ kho inox nhiều tầng | Inox 304 hoặc 201, khung dày | Tải mỗi tầng tính theo hàng thật |
| Kho hay đổi bố trí, cần tháo lắp | Giá kệ kho hàng lắp ghép, loại 3 tầng | Theo yêu cầu | Đổi chiều cao tầng, thêm bớt tầng dễ |
| Ủng, giày đi trong xưởng | Giá để ủng trong xưởng sản xuất | Inox 304 | Úp ngược ủng cho ráo nước, gọn lối đi |
| Chuyển thùng hàng giữa các khu | Giá con lăn chuyển hàng | Theo yêu cầu | Xem thêm con lăn, hệ thống con lăn |

Phân loại giá inox
Theo mặt tầng
- Tầng phẳng kín: để được đồ nhỏ, dễ lau; hợp khu khô, kho vật tư.
- Tầng phẳng đột lỗ: vẫn phẳng nhưng thoát bụi, thoát nước, nhẹ hơn tấm kín; hay dùng trong phòng sạch.
- Tầng thanh hộp: nhiều khe thoáng, đồ ướt nhanh ráo, chịu tải tốt hơn tầng dây.
- Tầng phi tròn, tầng dây: thoáng nhất, nhẹ, hợp đồ nhẹ hoặc đồ cần thông gió.
Theo kết cấu
- Giá hàn liền, cố định: cứng, vững, không lỏng mối theo thời gian. Xem giá inox thanh 4 tầng cố định.
- Giá lắp ghép: tháo ra chở đi, đổi chiều cao tầng khi đổi hàng.
- Giá treo tường: tiết kiệm sàn, hợp bếp và khu rửa.
- Số tầng: phổ biến 2, 3, 4 tầng; kho cao có thể làm nhiều tầng hơn theo chiều cao trần và cách lấy hàng.
- Chân tăng chỉnh hoặc bánh xe: tăng chỉnh khi sàn không phẳng; cần đẩy đi thì xem xe inox.

Theo vật liệu
| Vật liệu | Mạnh ở | Yếu ở | Nên dùng khi |
|---|---|---|---|
| Inox 201 | Rẻ hơn 304, cứng | Dễ đốm gỉ khi ẩm lâu hoặc lau nước tẩy có clo | Kho khô, khu làm việc lau khăn ẩm |
| Inox 304 | Chống gỉ tốt, chịu hóa chất tẩy rửa | Giá cao hơn | Bếp, khu rửa, phòng sạch, thực phẩm, dược |
| Thép sơn tĩnh điện | Rẻ, chịu tải tốt | Chỗ sơn trầy dễ gỉ nếu ẩm | Kho khô, hàng nặng không cần inox |
5 thông số cần gửi khi đặt giá inox
Có đủ 5 thông số này, xưởng báo giá đúng ngay lần đầu:
- Kích thước tổng dài x rộng x cao (mm) và chỗ đặt giá.
- Số tầng và khoảng cách giữa các tầng, hoặc chiều cao món đồ cao nhất.
- Tải mỗi tầng (kg) và món nặng nhất đặt lên giá.
- Kiểu mặt tầng và môi trường: phẳng, đột lỗ, thanh hay nan; khô ráo, ẩm, phòng sạch, lau bằng gì.
- Chi tiết thêm: thành chắn, đặt sàn hay treo tường, chân tăng chỉnh hay bánh xe; và số lượng giá.
Một số giá inox OSATA đã làm



Cách xưởng OSATA làm một đơn giá inox
- Nhận yêu cầu: anh chị gửi kích thước, ảnh mẫu hoặc bản vẽ; kỹ thuật hỏi lại đồ để trên giá, tải mỗi tầng, môi trường.
- Bản vẽ 3D: vẽ bằng Autodesk Inventor, thể hiện số tầng, khoảng cách tầng, thành chắn, kiểu mặt tầng. Khách duyệt mới làm.
- Gia công: cắt, đột lỗ (với tầng đột lỗ), chấn mép tầng tạo gờ cứng, hàn TIG khung và tầng, mài mối hàn, bo cạnh, không để ba-via.
- Kiểm tra trước khi giao: kích thước, độ vuông khung, giá đứng vững không cập kênh, mặt tầng phẳng.
- Giao và lắp đặt tại nhà máy, kho. Vận chuyển miễn phí tùy số lượng đơn hàng.
Bảo hành 12 tháng cho lỗi vật liệu và gia công.
Câu hỏi thường gặp
Giá inox và kệ inox có khác nhau không?
Không. Đây là hai tên gọi của cùng một sản phẩm: khung inox nhiều tầng để đồ, dụng cụ, hàng hóa.
Mỗi tầng giá inox chịu được bao nhiêu kg?
Phụ thuộc độ dày tấm tầng, kích thước tầng và kiểu khung. Anh chị gửi tải thực tế mỗi tầng, xưởng tính khung và độ dày cho phù hợp trước khi làm.
Nên chọn giá tầng phẳng hay giá thanh, giá nan?
Đồ nhỏ, đồ khô chọn tầng phẳng hoặc phẳng đột lỗ. Đồ ướt, cần ráo nước và thoáng khí chọn tầng thanh hoặc phi tròn.
Kệ inox giá bao nhiêu?
Giá phụ thuộc vật liệu, kích thước, số tầng, tải trọng và số lượng. Anh chị liên hệ trực tiếp để có báo giá chuẩn xác và nhanh nhất.
Giá kệ inox bảo hành bao lâu?
Bảo hành 12 tháng cho lỗi vật liệu và gia công.
Liên hệ đặt giá inox
Anh chị gửi kích thước, số tầng, tải mỗi tầng và số lượng, OSATA gửi bản vẽ 3D và báo giá.
Công ty TNHH OSATA Việt Nam – Xưởng: CCN Đại Tự, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội
Hotline/Zalo: 0962 856 901 – 0868 960 379 · Email: osata.vietnam@gmail.com
